Enterprise là gì? Những ý nghĩa của Enterprise


XemWeb.info giải thích Doanh nghiệp có nghĩa là gì

  • Chào mừng các bạn đến với blog Nghialagi.org tổng hợp mọi thắc mắc và giải đáp định nghĩa là gì, thảo luận và giải đáp thắc mắc viết tắt là gì của các bạn trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới đó là Doanh nghiệp là gì? Ý nghĩa doanh nghiệp. Doanh nghiệp là gì? Các hình thức kinh doanh.
Doanh nghiệp là gì?  Các loại hình doanh nghiệp - Nghialagi.org
Doanh nghiệp là gì? Các loại hình doanh nghiệp – Nghialagi.org

Định nghĩa của Enterprise là gì?

  • Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên giá trị của doanh nghiệp. (Theo Mục 7 – Điều 1, Chương 1, Luật Doanh nghiệp 2014).
  • Quá trình kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (theo quy định tại khoản 1 Điều này). 2 – Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005).
  • Như vậy, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế vì lợi nhuận, mặc dù thực tế có một số tổ chức kinh doanh có những hoạt động không hoàn toàn vì lợi nhuận.

Đặc điểm của Doanh nghiệp

Phân loại kinh doanh

1. Căn cứ vào hình thức pháp lý của doanh nghiệp

Theo Luật Doanh nghiệp 2005, có 5 loại hình doanh nghiệp với đặc điểm pháp lý, hình thức tổ chức và khả năng huy động vốn khác nhau. Các loại này bao gồm:

  • Sole Proprietorship: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động trong doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp, trong đó các thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân; số lượng thành viên không quá 50. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
  • Công ty cổ phần: là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
  • Công ty hợp danh: là loại hình doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng kinh doanh dưới một tên chung là thành viên hợp danh, ngoài ra còn có các thành viên hợp danh. có thể có thành viên góp vốn.

2. Căn cứ vào bản chất của quyền sở hữu tài sản trong doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp tư nhân: là đơn vị kinh doanh có số vốn không thấp hơn vốn đăng ký, do một cá nhân làm chủ sở hữu và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư 100% vốn, thực hiện chức năng quản lý về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh từ khi thành lập cho đến khi giải thể.
  • Doanh nghiệp hợp danh: là tổ chức kinh tế do các thành viên tham gia góp vốn đầu tư và được gọi là công ty. Họ được chia lãi và chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp.
  • Hợp tác xã: là loại hình kinh tế tập thể do người lao động và các tổ chức có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, công sức theo quy định của pháp luật nhằm phát huy sức mạnh của tập thể. cá nhân và mỗi thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế – xã hội.

3. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân có thể chia thành: doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp dịch vụ.

4. Căn cứ vào quy mô vốn, lao động và sản phẩm có thể chia thành: doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn. Việc lựa chọn một loại hình kinh doanh cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, cả chủ sở hữu doanh nghiệp và môi trường. (Lý luận Quản trị kinh doanh, NXB Khoa học và Kỹ thuật)

5. Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân thành: doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn và doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn.

Các điều khoản khác

Nhóm công ty: là tập hợp các công ty có mối quan hệ lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Nó bao gồm các hình thức: công ty mẹ – công ty con, tập đoàn kinh tế và các hình thức khác. (Điều 146 chương 7 Luật Doanh nghiệp 2005)

Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp nước ngoài (FDI):

  • Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên trở lên thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc thỏa thuận ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, hoặc doanh nghiệp liên doanh. hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
  • Doanh nghiệp nước ngoài là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. (Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân)

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog gialagi.org, hy vọng thông tin giải đáp Doanh nghiệp là gì?? Những ý nghĩa của từ Doanh nghiệp sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm những kiến ​​thức bổ ích. Nếu bạn đọc có bất kỳ đóng góp hoặc thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa Doanh nghiệp, Doanh nghiệp là gì? Hãy để lại bình luận bên dưới bài viết này. XemWeb.info luôn sẵn sàng trao đổi và tiếp nhận những thông tin, kiến ​​thức mới từ bạn đọc

Tham khảo: Wikipedia

Xem thêm nhiều thủ thật mới tại : Thuật Ngữ