SAP là gì? Những ý nghĩa của SAP


XemWeb.info giải thích ý nghĩa của SAP

  • Chào mừng các bạn đến với blog Nghialagi.org tổng hợp mọi thắc mắc và giải đáp định nghĩa là gì, thảo luận và giải đáp từ viết tắt là gì của giới trẻ, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm mới, SAP là gì? SAP nghĩa. SAP là gì? Vai trò của SAP trong quản lý nhà hàng và khách sạn.
SAP là gì?  Vai trò của SAP trong quản lý nhà hàng và khách sạn - Nghialagi.org
SAP là gì? Vai trò của SAP trong quản lý nhà hàng và khách sạn – Nghialagi.org

Định nghĩa SAP là gì?

  • SAP là viết tắt của System Application Programming, đây cũng là một công ty phần mềm lớn của Đức được nhiều tập đoàn đa quốc gia trên thế giới tin dùng. Hiện tổng giá trị của SAP chỉ đứng sau các công ty lớn như MS, Oracle, IBM, Apple.
  • Trụ sở chính của SAP AG đặt tại Walldorf, Đức. Ngoài ra, SAP còn sở hữu hệ thống chi nhánh và Office đại diện tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, SAP có 2 Office đại diện đặt tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thuộc SAP khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (trụ sở chính đặt tại Singapore).
  • SAP ERP (Enterprise Resource Planning) là sản phẩm được biết đến và sử dụng nhiều nhất của SAP. Đây là phần mềm lập kế hoạch kinh doanh kết hợp với các chức năng kinh doanh chính của một tổ chức, bao gồm: quản lý quan hệ khách hàng (CRM – Customer Relationship Management), quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực, quản lý dòng sản phẩm và quản lý chuỗi cung ứng.
  • Ngoài ra, SAP còn chuyên cung cấp phần mềm quản trị doanh nghiệp, giải pháp kinh doanh thông minh, điện toán đám mây và các phần mềm ứng dụng tích hợp, tùy biến với các đối tác của SAP, như: SAP Net Weaver, SAP Business One,… giúp doanh nghiệp quản lý tốt các hoạt động kinh doanh chính.

Đặc tính

Quản lý tài chính:

  • Cho phép quản lý các hoạt động tài chính kế toán như kế toán tổng hợp, ghi sổ nhật ký, ngân quỹ bằng các công cụ nhanh chóng và tiện lợi. Đồng thời, cung cấp các báo cáo từ các hoạt động trên. Để điều chỉnh một sản phẩm ERP chung cho các nhu cầu cụ thể và riêng biệt của doanh nghiệp, BYF cung cấp dịch vụ tư vấn triển khai SAP Business One. Với kinh nghiệm thiết kế và phát triển phần mềm, BYF đã cung cấp thành công sản phẩm này cho nhiều khách hàng, đáp ứng các yêu cầu quản lý riêng của họ.
  • Đặc biệt, BYF đã điều chỉnh SAP Business One cho phù hợp với yêu cầu quản trị của doanh nghiệp Việt Nam và các quy định về quản lý tài chính của Việt Nam.

Quản lý hàng tồn kho:

  • Hệ thống quản lý kho cho phép quản lý hàng tồn kho, chính sách giá cả, xuất nhập tồn,… Đồng thời kết hợp chặt chẽ với đặt hàng và bán hàng Sản xuất – Quản lý các yêu cầu về nguyên vật liệu và công cụ tự động. di chuyển qua 5 bước đơn giản, đa định nghĩa, theo ngữ cảnh. Có thể dự đoán nhu cầu thông qua các chỉ số dự báo có sẵn

Quản lý mua hàng:

  • Quản lý và duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp thông qua quản lý đơn đặt hàng, số lượng, mức lợi nhuận, số dư chưa thanh toán, quy trình thanh toán và khả năng tính toán giá trị hàng tồn kho

Quản lý kinh doanh:

  • Quy trình bán hàng được giám sát chặt chẽ, cho phép phân tích doanh thu, dự báo lợi nhuận, phát hiện cơ hội thông qua báo cáo và bảng điều khiển Dịch vụ – Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng cho phép quản lý phản hồi của khách hàng, hợp đồng dịch vụ, quản lý cuộc gọi và tất cả các tương tác của khách hàng.

Hệ thống con phần mềm

MÔ ĐUN HỆ THỐNG:

1. Phân hệ kế toán

  • Lập danh sách các tài khoản giám sát.
  • Tạo danh sách liên quan.

Kế toán mua hàng

  • Lập đơn mua hàng, theo dõi các khoản phải trả nhà cung cấp theo tài khoản.
  • Chuẩn bị và theo dõi hàng trả lại của nhà cung cấp.
  • Lập phiếu chi cho nhà cung cấp theo các phương thức thanh toán khác nhau (Tiền mặt, chuyển khoản,…).
  • Đưa ra các báo cáo liên quan và theo sự quản lý của doanh nghiệp.

Kế toán

  • Lập phiếu nhập kho.
  • Phân bổ chi phí theo từng hóa đơn và ghi nhận công nợ, giá trị hàng hóa.
  • Tự động tính giá xuất kho theo quy định của Doanh nghiệp.
  • In thẻ kho và tình trạng tồn kho cho từng kho, mặt hàng hoặc tài khoản.
  • Đưa ra các báo cáo liên quan và theo sự quản lý của doanh nghiệp.

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

  • Hóa đơn thanh toán.
  • Phiếu thanh toán.
  • Báo cáo quỹ tiền mặt.
  • Sổ nhật ký thu chi tiền mặt.
  • Nhật ký thanh toán.
  • Báo cáo công nợ ngân hàng phát sinh.
  • Báo cáo có một ngân hàng.
  • Uỷ nhiệm.
  • Sổ tiền gửi ngân hàng

Kế toán bán hàng

  • Lập và in phiếu xuất kho, bán thành phẩm, theo dõi doanh thu, công nợ phải thu, chi phí bán hàng, chiết khấu bán hàng….
  • Chuẩn bị, theo dõi và xử lý việc trả hàng của khách hàng.
    Lập chứng từ thanh toán tiền bán hàng cho từng khách hàng,
  • Theo nhiều phương thức thanh toán khác nhau (tiền mặt, chuyển khoản,…).
  • Theo dõi các khoản nợ bằng các loại tiền tệ khác nhau.
  • Đưa ra các báo cáo liên quan và theo sự quản lý của doanh nghiệp.

Kế toán tổng hợp

  • Máy tính tổng quát.
  • Kết xuất dữ liệu báo cáo.

Kế toán tài sản cố định.

  • Phát sinh tăng TSCĐ.
  • Có sự giảm sút tài sản cố định.
  • Quản lý sổ tài sản cố định.
  • Bảng khấu hao TSCĐ.
  • Danh mục TSCĐ thanh lý, nhượng bán.
  • Thẻ tài sản cố định.

Hệ thống báo cáo.

  • Sổ cái.
  • Sổ cái chi tiết các tài khoản.
  • Bảng cân đối số phát sinh.
  • Bảng kê hóa đơn VAT đầu vào.
  • Bảng kê hóa đơn VAT đầu ra.
  • Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn chứng từ.
  • Bảng cân đối kế toán.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Xác định kết quả kinh doanh và tính lãi lỗ.

  • Kết chuyển chi phí tự động.
  • Trích khấu hao tự động.
  • Tự động xác định kết quả giao dịch tài chính và chuyển khoản.

2. Phân hệ Quản lý mua hàng.

  • Lập phiếu nhập kho kế thừa thông tin từ đơn mua hàng.
  • Theo dõi các khoản phải trả của nhà cung cấp.
  • Theo dõi các đơn hàng đến hạn của nhà cung cấp.
  • Quản lý danh bạ nhà cung cấp.
  • Quản lý danh mục nguyên liệu, vật liệu và đặc tính của chúng.
  • Quản lý đơn đặt hàng của nhà cung cấp, thiết lập các điều khoản giao hàng.
  • Theo dõi quá trình giao hàng.
  • Báo cáo các khoản phải trả.
  • Các dịch vụ quản lý và báo cáo khác.
  • Lập phiếu thanh toán nhà cung cấp khi có giao dịch đổi trả.
  • Báo cáo theo dõi tình trạng cung ứng của các đơn hàng.
  • Báo cáo tình hình nhập hàng theo ngày / tháng / năm.
  • Danh sách đặt hàng, mặt hàng nhập từng thời điểm, từng nhà cung cấp.

3. Phân hệ quản lý bán hàng.

  • Đặt giá bán theo danh mục giá xác định, cho từng mặt hàng cụ thể.
  • Thiết lập báo giá cho khách hàng theo các loại giá khác nhau.
  • Quản lý đơn hàng của từng khách hàng có thể kế thừa từ bảng báo giá.
  • Quản lý theo dõi trạng thái đơn hàng.
  • Quản lý danh mục khách hàng.
  • Quản lý danh mục hàng hóa, chủng loại thuộc tính (màu sắc, kích thước …).
  • Định nghĩa giá cả hàng hóa.
  • Theo dõi các hóa đơn đến hạn thanh toán và tiến độ thanh toán của từng hóa đơn.
  • Danh sách đặt hàng theo từng thời điểm, theo từng đối tượng khách hàng.
  • Bảng kê hóa đơn bán hàng theo từng thời điểm, từng khách hàng, từng nhân viên bán hàng.
  • Lập hóa đơn bán hàng (Phiếu xuất kho cộng dồn), có thể kế thừa thông tin từ đơn đặt hàng của khách hàng.
  • Phân công nhân viên giao hàng, theo dõi quá trình xuất hàng của từng hóa đơn.
  • Theo dõi công nợ vượt hạn mức trên số tiền của từng khách hàng, theo nhân viên quản lý khách hàng.
  • Danh sách các hóa đơn giảm giá.
  • Ghi nhận và xử lý hóa đơn trả lại của khách hàng.
  • Theo dõi hóa đơn VAT đầu ra.
  • Các dịch vụ quản lý và báo cáo khác.

4. Phân hệ quản lý kho.

  • Quản lý danh sách hàng tồn kho (Kho nguyên vật liệu nhập và nội địa …)
  • Nhập kho vật tư, hàng hóa (có theo dõi số thứ tự).
  • Phân bổ chi phí mua hàng tự động theo tiêu thức (số lượng hàng hóa, giá trị hàng hóa) hoặc người sử dụng tự phân bổ (chi phí bốc xếp, vận chuyển, nhập hàng …).
  • Xuất kho nội bộ, điều chỉnh xuất nhập tồn.
  • Xuất kho.
  • Theo dõi nhập / xuất / tồn theo thời gian, từng kho, từng mặt hàng và từng số thứ tự.
  • In phiếu nhập kho cho từng mặt hàng, từng kho.
  • Báo cáo các mặt hàng thấp hơn hoặc bằng mức tồn kho tối thiểu.
  • Báo cáo hàng tồn kho.
  • Giám sát mức tồn kho.
  • Các dịch vụ quản lý và báo cáo khác.

5. Phân hệ Quản lý bảo hành, bảo trì sản phẩm.

  • Quản lý danh sách phiếu bảo hành.
  • Quản lý danh sách thiết bị hết hạn sử dụng.
  • Quản lý danh sách thiết bị đến các cuộc hẹn bảo trì theo lịch trình.
  • Quản lý danh sách phụ tùng thay thế và bảo hành.
  • Quản lý danh sách thiết bị đã bán.
  • Quản lý nhân viên trong trung tâm dịch vụ.
  • Thống kê các sản phẩm hư hỏng.
  • Các báo cáo khác.

6. Mô-đun hệ thống

  • Danh mục ngành.
  • Danh sách các loại chi phí.
  • Thư mục tiền tệ.
  • Danh sách hợp đồng.
  • Danh sách các loại hóa đơn.
  • Thư mục khu vực.
  • Quản lý danh mục bộ phận.
  • Quản lý danh bạ nhân viên.
  • Danh mục sản phẩm.
  • Danh bạ nhà sản xuất.
  • Quản lý danh sách người dùng.
  • Phân quyền sử dụng hệ thống.
  • Sao lưu – Khôi phục dữ liệu, tạo dữ liệu mới.
  • Đồng bộ dữ liệu giữa các đơn vị với trung tâm.

Ứng dụng phần mềm SAP ERP vào quản lý chuỗi cung ứng:

Quy trình cộng tác

  • Một trong những chức năng quan trọng hơn chức năng phi tập trung trong hệ thống ERP là chức năng cộng tác trong các quy trình và dự án giữa các bộ phận cũng trở nên đặc biệt quan trọng.
  • Trong chuỗi cung ứng, quá trình này có thể chuyển thành sự hợp tác giữa doanh nghiệp và khách hàng trong các dự án dài hạn hoặc với các nhà cung cấp trên các hợp đồng ngắn hạn.

Cải thiện tính minh bạch

  • Hôm nay, bạn phải đợi thông báo qua email để chạy một báo cáo có sẵn cho lời hứa. Vì vậy, bạn sẽ không thể yêu cầu khách hàng chạy một báo cáo tương tự cho đến ngày mai. Tại sao mất nhiều thời gian như vậy?
    Khả năng báo cáo minh bạch của hệ thống ERP có thể giúp cung cấp cho khách hàng thông tin về tính khả dụng hiện tại hoặc trong tương lai. Từ đó, khách hàng có thể hoạch định sản phẩm mới của mình dựa trên khả năng cung cấp của công ty bạn

Khả năng hiển thị trong thời gian thực

  • Giải pháp ERP giúp liên kết khách hàng với người dùng, hỗ trợ lập kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế thay vì những dự báo quá lạc quan. Các công ty bán lẻ hàng đầu đã sử dụng hệ thống ERP từ lâu và nó ngày càng trở nên phổ biến trong các doanh nghiệp.
  • Ngày nay, ERP rất chi tiết đến mức khi ai đó mua một chiếc áo thun tại bất kỳ Wal-mart nào trên thế giới, đơn đặt hàng đã sẵn sàng được chuyển đến nhà sản xuất chiếc áo đó. và cả những nhà cung cấp vải ăn liền.

Quản lý vòng đời sản phẩm.

  • Một số sản phẩm có vòng đời rất ngắn và thay đổi theo từng ngày. Một số sản phẩm phát triển và trở nên tốt hơn. Chúng tôi có thể sử dụng dữ liệu lớn để phát triển các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế của khách hàng.
  • Hãy tưởng tượng nếu hệ thống ERP chuỗi cung ứng của bạn có thể quản lý vòng đời sản phẩm. Bạn có phải đẩy thêm dữ liệu bên ngoài vào để điều chỉnh dữ liệu hiện có bên trong của mình không? Những biến phụ nào có liên quan đến dữ liệu vòng đời sản phẩm? Yếu tố thời vụ? Điều kiện thời tiết? Có thể thấy những thông tin này giúp việc đưa ra quyết định của bạn sâu sắc và chính xác hơn.

Phản hồi thời gian thực

  • Hiện tại, chúng tôi có thể kết nối điện thoại thông minh với hệ thống ERP chuỗi cung ứng thông qua các ứng dụng điện thoại. Chúng tôi có thể tăng cường kết nối này để làm cho nó hiển thị nhiều hơn với tất cả nhân viên bằng cách cài đặt chương trình BYOD (Mang theo thiết bị của riêng bạn) không? cho mỗi nhân viên của bạn.
  • Dữ liệu nào họ có thể truy cập tức thì? Địa điểm và thời gian giao hàng chính xác mới có thể bắt đầu sản xuất. Khi nào kỹ thuật viên có thể đến với khách hàng mà không cần theo khung giờ tiêu chuẩn? Khách hàng chỉ sử dụng phần cuối cùng trước thời hạn. Chúng tôi có phải lo lắng chờ đợi một cuộc điện thoại hoặc sản phẩm có thể được tái sản xuất?

Kết luận

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết của blog gialagi.org, hy vọng thông tin giải đáp SAP là gì?? Những ý nghĩa của SAP sẽ giúp bạn đọc bổ sung thêm những kiến ​​thức bổ ích. Nếu độc giả có bất kỳ đóng góp hoặc thắc mắc nào liên quan đến định nghĩa SAP là gì? Hãy để lại bình luận bên dưới bài viết này. XemWeb.info luôn sẵn sàng trao đổi và tiếp nhận những thông tin, kiến ​​thức mới từ bạn đọc

Xem thêm nhiều thủ thật mới tại : Thuật Ngữ